Chân trời tri thức
Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TOÁN-LÝ-CNTT - Hoàng Việt Hồng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đề kt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Việt Hồng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:05' 15-05-2012
Dung lượng: 181.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Việt Hồng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:05' 15-05-2012
Dung lượng: 181.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Tiết 11
KIỂM TRA CHƯƠNG I
Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: - Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh từ đầu năm học. Qua đó phân loại được học sinh để có các biện pháp giáo dục kịp thời phù hợp với từng đối tượng học sinh.
2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài viết tại lớp.
3.Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc trong học tập và thi cử.
A. Ma trận của đề KT (Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức TNKQ và tự luận)
Tên
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
Chương I: Quang học
1.Nhận biết nguồn sáng, vật sáng.
2.Nắm được nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng.
4. Nhận biết hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
5.Nắm được nội dung của định luật phản xạ ánh sáng.
6. Tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.
7. Nắm được khái niệm chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kì.
1.Cách vẽ ảnh một điểm qua gương phẳng
2. Phân biệt các khái niệm: tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.
3.Áp dụng được định luật khúc xạ ánh sáng tính các đại lượng có liên quan trong TH đơn giản
1. Biễu diễn được hiện tượng phản xạ ánh sáng bằng hình vẽ.
2. Vẽ ảnh của một điểm, một vật qua gương phẳng.
10 câu
5 điểm
4 câu
2 điểm
2 câu
3 điểm
16 câu
10 điểm
B. Đề bài
I.Trắc nghiệm (7 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm.
Câu 1. Vật không phải nguồn sáng là
A. ngọn nến đang cháy.
B. vỏ chai sáng chói dưới trời nắng.
C. Mặt trời.
D. đèn ống đang sáng.
Câu 2. Nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng là
A. Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo một đường thẳng.
B. Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo một đường thẳng.
C. Trong các môi trường khác nhau, đường truyền của ánh sáng có hình dạng khác nhau.
D. Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng truyền theo một đường thẳng
Câu 3. Khi có hiện tượng nhật thực, vị trí tương đối của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng là
A. Trái Đất – Mặt Trời – Mặt Trăng.
B. Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng.
C. Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời.
D. Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời.
Câu 4. Mặt Trăng ở vị trí nào trong hình 1 thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất nhìn thấy nguyệt thực?
A. Vị trí 1 C. Vị trí 3
B. Vị trí 2 D. Vị trí 4
Câu 5. Hiện tượng nào dưới đây không phải là hiện tượng phản xạ ánh sáng:
A. Quan sát thấy ảnh của mình trong gương phẳng.
B. Dùng đèn pin chiếu một chùm sáng lên một gương phẳng đặt trên bàn, ta thu được một vết sáng trên tường.
C. Quan sát thấy con cá trong bể nước to hơn so với quan sát ở ngoài không khí.
D. Nhìn xuống mặt nước thấy cây cối ở bờ ao bị mọc ngược so với cây cối trên bờ.
Câu 6. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là
A. Ảnh ảo, hứng được trên màn và lớn bằng vật.
B. Ảnh ảo, không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật.
C. Ảnh ảo, nhìn vào gương sẽ thấy và lớn bằng vật.
D. Ảnh ảo, nằm phía sau gương và nhỏ hơn vật.
Câu 7. Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì:
A. ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng.
B. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng.
C. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng.
D. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương
KIỂM TRA CHƯƠNG I
Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: - Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh từ đầu năm học. Qua đó phân loại được học sinh để có các biện pháp giáo dục kịp thời phù hợp với từng đối tượng học sinh.
2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài viết tại lớp.
3.Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc trong học tập và thi cử.
A. Ma trận của đề KT (Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức TNKQ và tự luận)
Tên
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
Chương I: Quang học
1.Nhận biết nguồn sáng, vật sáng.
2.Nắm được nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng.
4. Nhận biết hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
5.Nắm được nội dung của định luật phản xạ ánh sáng.
6. Tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.
7. Nắm được khái niệm chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kì.
1.Cách vẽ ảnh một điểm qua gương phẳng
2. Phân biệt các khái niệm: tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.
3.Áp dụng được định luật khúc xạ ánh sáng tính các đại lượng có liên quan trong TH đơn giản
1. Biễu diễn được hiện tượng phản xạ ánh sáng bằng hình vẽ.
2. Vẽ ảnh của một điểm, một vật qua gương phẳng.
10 câu
5 điểm
4 câu
2 điểm
2 câu
3 điểm
16 câu
10 điểm
B. Đề bài
I.Trắc nghiệm (7 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm.
Câu 1. Vật không phải nguồn sáng là
A. ngọn nến đang cháy.
B. vỏ chai sáng chói dưới trời nắng.
C. Mặt trời.
D. đèn ống đang sáng.
Câu 2. Nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng là
A. Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo một đường thẳng.
B. Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo một đường thẳng.
C. Trong các môi trường khác nhau, đường truyền của ánh sáng có hình dạng khác nhau.
D. Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng truyền theo một đường thẳng
Câu 3. Khi có hiện tượng nhật thực, vị trí tương đối của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng là
A. Trái Đất – Mặt Trời – Mặt Trăng.
B. Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng.
C. Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời.
D. Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời.
Câu 4. Mặt Trăng ở vị trí nào trong hình 1 thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất nhìn thấy nguyệt thực?
A. Vị trí 1 C. Vị trí 3
B. Vị trí 2 D. Vị trí 4
Câu 5. Hiện tượng nào dưới đây không phải là hiện tượng phản xạ ánh sáng:
A. Quan sát thấy ảnh của mình trong gương phẳng.
B. Dùng đèn pin chiếu một chùm sáng lên một gương phẳng đặt trên bàn, ta thu được một vết sáng trên tường.
C. Quan sát thấy con cá trong bể nước to hơn so với quan sát ở ngoài không khí.
D. Nhìn xuống mặt nước thấy cây cối ở bờ ao bị mọc ngược so với cây cối trên bờ.
Câu 6. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là
A. Ảnh ảo, hứng được trên màn và lớn bằng vật.
B. Ảnh ảo, không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật.
C. Ảnh ảo, nhìn vào gương sẽ thấy và lớn bằng vật.
D. Ảnh ảo, nằm phía sau gương và nhỏ hơn vật.
Câu 7. Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì:
A. ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng.
B. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng.
C. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng.
D. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương
 
Học mà không suy nghĩ...
CHÂN TRỜI TRI THỨC
"CHÂN TRỜI TRI THỨC- HƯỚNG TỚI TƯƠNG LAI" Hoàng Việt
Hồng, Trường THCS Minh Hòa, Hữu Lũng, Lạng Sơn.






Các ý kiến mới nhất