Chân trời tri thức
Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TOÁN-LÝ-CNTT - Hoàng Việt Hồng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KT HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Việt Hồng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:13' 15-05-2012
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Việt Hồng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:13' 15-05-2012
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1 Đô độ dài
1.
a, Một số dụng cụ đo độ dài là thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ.
b, Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
c, Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
d, Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo độ dài bất kì có trong phòng thí nghiệm, tranh ảnh hoặc là GV đưa ra.
e, Biết sử dụng thước để đo được độ dài trong một số tình huống thông thường
Quy đổi được các đơn vị ra đơn vị thống nhất:
VD: 0,5 km = ..m
C1a.I
C1e.III
2. Đo thể tích
a, Một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng là bình chia độ, ca đong, chai, lọ, bơm tiêm có ghi sẵn dung tích.
b, Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình.
c, Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là phần thể tích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
d, Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo thể tích bất kì có trong phòng thí nghiệm hay trên tranh ảnh.
e, Thực hành đo được thể tích của một lượng chất lỏng bất kì (nước) có thể đo được trên lớp.Sử dụng được bình chia độ và bình tràn để xác định được thể tích của một số vật rắn không thấm nước và không bỏ lọt bình chia độ.
Quy đổi được các đơn vị ra đơn vị thống nhất:
VD: 0,5 km3 = ..m3
C2a.I
C2e.III
3. Đo khối lượng
a, Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật.
b, Đơn vị đo khối lượng thường dùng là ki lô gam (kg). Các đơn vị khác thường được dùng là gam (g), tấn (t).
c, Sử dụng thành thạo một số loại cân thường dùng trong đời sống hàng ngày để đo được khối lượng của một vật, theo cách đo khối lượng là:
d,Ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân thích hợp
C3a.II
C3c.III
4. Lực
a. Lấy được ví dụ về tác dụng của lực và tìm ra tác dụng đẩy hay kéo của lực
b. Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều.
c. Lấy được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng.
d. Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm vật biến dạng, hoặc đồng thời làm biến đổi chuyển động của vật và làm biến dạng vật.
C4.II và III
Số câu hỏi
C3a.II
C2a.I
C1a.I
C4.II và III
C1e.III
C2e.III
C3c.III
3
Số điểm
3
4
3
10
Câu I: Khoanh tròn vào phương án trả lời mà em cho là đúng nhất?
1. Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Niệt Nam là:
A. mét (m)
C. mét khối (m3)
B. Kilôgam (kg)
D. Niu tơn (N)
2. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là:
A. Ca đong
C. Cân
B. Thước thẳng.
D. Một đáp án khác.
Câu II: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
1. Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là ………………………………………
2. Hai lực cân bằng là hai lực có cùng …………. nhưng ………………… có cường độ mạnh như nhau.
3. Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1kg. Số đó chỉ …………………………
4. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là ………………………………
5. Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm ……………..…………… vật B hoặc làm ……………………..............................vật B. Hai kết quả đồng thời sảy ra.
6. Đơn vị đo thể tích là ……………………kí hiệu là ……………………………
Câu III: Viết lời giải cho các bài tập sau:
1. Sử dụng các từ trong khung để viết thành 2 câu
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1 Đô độ dài
1.
a, Một số dụng cụ đo độ dài là thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ.
b, Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
c, Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
d, Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo độ dài bất kì có trong phòng thí nghiệm, tranh ảnh hoặc là GV đưa ra.
e, Biết sử dụng thước để đo được độ dài trong một số tình huống thông thường
Quy đổi được các đơn vị ra đơn vị thống nhất:
VD: 0,5 km = ..m
C1a.I
C1e.III
2. Đo thể tích
a, Một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng là bình chia độ, ca đong, chai, lọ, bơm tiêm có ghi sẵn dung tích.
b, Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình.
c, Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là phần thể tích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
d, Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo thể tích bất kì có trong phòng thí nghiệm hay trên tranh ảnh.
e, Thực hành đo được thể tích của một lượng chất lỏng bất kì (nước) có thể đo được trên lớp.Sử dụng được bình chia độ và bình tràn để xác định được thể tích của một số vật rắn không thấm nước và không bỏ lọt bình chia độ.
Quy đổi được các đơn vị ra đơn vị thống nhất:
VD: 0,5 km3 = ..m3
C2a.I
C2e.III
3. Đo khối lượng
a, Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật.
b, Đơn vị đo khối lượng thường dùng là ki lô gam (kg). Các đơn vị khác thường được dùng là gam (g), tấn (t).
c, Sử dụng thành thạo một số loại cân thường dùng trong đời sống hàng ngày để đo được khối lượng của một vật, theo cách đo khối lượng là:
d,Ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân thích hợp
C3a.II
C3c.III
4. Lực
a. Lấy được ví dụ về tác dụng của lực và tìm ra tác dụng đẩy hay kéo của lực
b. Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều.
c. Lấy được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng.
d. Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm vật biến dạng, hoặc đồng thời làm biến đổi chuyển động của vật và làm biến dạng vật.
C4.II và III
Số câu hỏi
C3a.II
C2a.I
C1a.I
C4.II và III
C1e.III
C2e.III
C3c.III
3
Số điểm
3
4
3
10
Câu I: Khoanh tròn vào phương án trả lời mà em cho là đúng nhất?
1. Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Niệt Nam là:
A. mét (m)
C. mét khối (m3)
B. Kilôgam (kg)
D. Niu tơn (N)
2. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là:
A. Ca đong
C. Cân
B. Thước thẳng.
D. Một đáp án khác.
Câu II: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
1. Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là ………………………………………
2. Hai lực cân bằng là hai lực có cùng …………. nhưng ………………… có cường độ mạnh như nhau.
3. Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1kg. Số đó chỉ …………………………
4. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là ………………………………
5. Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm ……………..…………… vật B hoặc làm ……………………..............................vật B. Hai kết quả đồng thời sảy ra.
6. Đơn vị đo thể tích là ……………………kí hiệu là ……………………………
Câu III: Viết lời giải cho các bài tập sau:
1. Sử dụng các từ trong khung để viết thành 2 câu
 
Học mà không suy nghĩ...
CHÂN TRỜI TRI THỨC
"CHÂN TRỜI TRI THỨC- HƯỚNG TỚI TƯƠNG LAI" Hoàng Việt
Hồng, Trường THCS Minh Hòa, Hữu Lũng, Lạng Sơn.






Các ý kiến mới nhất