Thời tiết Hữu Lũng

Binh boong

Báo mới

Ngày tháng thoi đưa


Máy tính bỏ túi

Tài nguyên dạy học

Cười hở mười...........

Ảnh ngẫu nhiên

Images_119.jpg Diendanhaiduongcom19072_24.jpg Nguyet_thuc_VTV.flv Nguyet_thuc_toan_phan_dai_nhat_the_ky.flv Khinh_khi_cau_vn1.flv Khinh_khi_cau_vn.flv Su_no_vi_nhiet_cua_chat_khi1.flv 0484023001334775809.jpg Picture1.jpg Khinh_khi_cau.flv Nguyet_thuc_ngay_21122010_.flv Cac_tat_cua_mat.flv Nhat_thuc_toan_phan_.flv Dong_dien_trong_kim_loai4.flv Cau_tao_cua_mat.swf Dong_dien_trong_kim_loai.swf Nguyet_thuc3.flv Cau_tao_mat.flv 314414_126847414091704_100002993374087_130166_459212029_n.jpg SDC115211.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ai đang thăm nhà tôi

    1 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Hoàng Việt Hồng)

    Sắp xếp dữ liệu

    Chân trời tri thức

    "DẠY TỨC LÀ HỌC HAI LẦN." - G.Guibe

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TOÁN-LÝ-CNTT - Hoàng Việt Hồng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Lịch sử Toán học >

    Số nguyên tố

         1

           Số nguyên tố là số tự nhiên có đúng hai ước số, do vậy nó khác 0, khác 1 và chỉ chia hết cho chính nó và đơn vị[1].

    Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 11..

    Tính chất

    Ký hiệu "b \mid a" nghĩa là b là ước của a, ký hiệu a \vdots b nghĩa là a chia hết cho b.

    1. Ước tự nhiên khác 1 nhỏ nhất của một số tự nhiên là số nguyên tố .

    Chứng minh: Giả sử d \mid a; d nhỏ nhất; d \ne 1.

    Nếu d không nguyên tố \Rightarrow d = d1.d2; d1, d2 > 1

    \Rightarrow d1|a với d1 < d: mâu thuẫn với d nhỏ nhất. Vậy d là nguyên tố.

    2. Cho p là số nguyên tố; a \in N; a \ne 0. Khi đó

    (a,p) = p \Leftrightarrow (a\vdotsp)
    (a,p) = 1 \Leftrightarrow (a\not\vdotsp)

    3. Nếu tích của nhiều số chia hết cho một số nguyên tố p thì có ít nhất một thừa số chia hết cho p.

    \prod_{i=1}^N a_i \vdots p \Rightarrow \existsai \vdots p

    4. Ước số dương bé nhất khác 1 của một hợp số a là một số nguyên tố không vượt quá \sqrt{a}

    5. 2 là số nguyên tố nhỏ nhất và cũng là số nguyên tố chẵn duy nhất

    6. Tập hợp các số nguyên tố là vô hạn (tương đương với việc không có số nguyên tố lớn nhất).

    Chứng minh: Giả sử có hữu hạn số nguyên tố: p1 < p2 < ... < pn

    Xét a = p1.p2. ... pn + 1

    Ta có: a > 1 và a ¹ pi; "i = Þ a là hợp số Þ a có ước nguyên tố pi,

    hay aMpi và ( pi) M pi Þ 1M pi: mâu thuẫn.

    Vậy tập hợp các số nguyên tố là vô hạn.

           Tuy nhiên, vì tập hợp số nguyên tố là tập con của số tự nhiên, mà tập hợp số tự nhiên là đếm được nên tập hợp các số nguyên tố là đếm được. Lưu ý khái niệm đếm được trong toán học khác với ngôn ngữ đời thường, một tập hợp có vô hạn phần tử vẫn có khả năng đếm được

     

    Bảng số nguyên tố - Sàng Eratosthene

    Sàng Eratosthene

           Sàng Eratosthene là một giải thuật cổ xưa để lập bảng tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn một số n cho trước. Giải thuật dựa trên tính chất: mọi hợp số n đều có ước nguyên tố không vượt quá căn của chính nó (sqrt(n)). Giải thuật đầu tiên xóa số 1 ra khỏi tập các số nguyên tố. Số tiếp theo số 1 là số 2, là số nguyên tố. Bắt đầu từ số 2 xoá tất cả các bội của 2 ra khỏi bảng. Số đầu tiên không bị xoá sau số 2 (số 3) là số nguyên tố. Tiếp theo lại xoá các bội của 3... Giải thuật tiếp tục cho đến khi găp số nguyên tố nhỏ hơn sqrt(n) thì dừng lại. Tất cả các số chưa bị xoá là số nguyên tố. Theo ngôn ngữ thuật toán ta có thể diễn đạt giải thuật sàng Eratosthene như sau:

     1
    
     
    
     
         
             Hình minh họa cho thấy thuật toán đơn giản để tìm số nguyên tố và các bội số
       Các số tô màu giống nhau là cùng một họ mà dẫn đầu (đậm hơn) sẽ là số nguyên tố

    Lịch sử các bảng số nguyên tố

     

    Định lý cơ bản của số học

           Phát biểu định lý: "Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều phân tích được thành tích những thừa số nguyên tố, và sự phân tích này là duy nhất nếu không kể đến thứ tự của các thừa số."

    Từ đó có dạng phân tích tiêu chuẩn của một số tự nhiên bất kỳ là:

    n = p_1^{k_1}p_2^{k_2}...p_m^{k_m}

    Trong đó p1,p2,...,pm, là các số nguyên tố đôi một khác nhau. Ta có n chia hết cho (k1+1)(k2+1)...(km+1) số tự nhiên. Ví dụ:

    300 = 22.52.3

    300 chia hết cho (2+1)(2+1)(1+1)=18 số tự nhiên.

     

    Bài toán xác định số nguyên tố thứ n

     

    Số nguyên tố lớn nhất

    1. Giả thiết 1: Không có số nguyên dương X nào là số nguyên tố lớn nhất, nghĩa là không tồn tại số mà các số lớn hơn nó Y > X sẽ buộc phải chia hết cho các số nguyên nhỏ hơn hoặc bằng X
    2. Giả thiết 2: số vô cùng lớn ∞ không thể xác định là số nguyên tố hay hợp số
    3. Giả thiết 3: Lực lượng của tập hợp số nguyên tố là vô hạn đếm được

           Với 3 giả thiết trên thì việc xác định số nguyên tố lớn nhất là không thể được; tuy nhiên, với khả năng tính toán của máy tính, người ta có thể tính ra được số nguyên tố (số nguyên chắc chắn là số nguyên tố) lớn nhất tính đến tháng 9 năm 2008 là số nguyên tố Mersenne thứ 45 (hay 46 nếu tính cả số 1) với 12,978,189 chữ số[2]:

    243,112,609 − 1..

     

    Giả thiết Goldbach - Euler

           Năm 1742, nhà toán học Đức Goldbach viết thư cho Ơ-le biết rằng ông mạo hiểm đưa ra bài toán: Mọi số tự nhiên lớn hơn 5 đều biểu diễn được dưới dạng tổng của 3 số nguyên tố. Ơ-le trả lời rằng theo ông, mọi số chẵn lớn hơn 2 đều biểu diễn được dưới dạng tổng của 2 số nguyên tố. Nếu chứng minh được một trong hai mệnh đề thì sẽ chứng minh được mệnh đề còn lại. 200 năm sau, đến năm 1937, nhà toán học Liên Xô Vi-nô-gra-đốp đã giải quyết gần trọn vẹn bài toán đó bằng cách chứng minh rằng mọi số lẻ đủ lớn đều có thể biểu diễn được dưới dạng tổng của 3 số nguyên tố.

           Cho đến nay, bài toán Goldbach-Euler vẫn chưa giải được hoàn toàn. Nếu mệnh đề của Ơ-le là đúng, hãy chứng minh mệnh đề Gôn-bách. Giải: Cho số tự nhiên n>5, ta sẽ chứng minh rằng n viết được dưới dạng tổng của 3 số nguyên tố. Xét:

    1. Trường hợp 1: Nếu n chẵn thì n=2+m với m chẵn, m>3.
    2. Trường hợp 2: nếu n lẻ thì n=3+m với m chẵn, m>2. Theo mệnh đề Ơ-le, m chẵn, m>2 nên m viết được dưới dạng tổng hai số nguyên tố. Do đó n viết được dưới dạng tổng của 3 số nguyên tố.

                                                                                 Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

    XEM CÁC BÀI KHÁC

    Eratosthene(n)   Var List Prime[1..n]       Int i,j,k   for i:=1 to n Prime[i]:=True  Prime[1]:=false  k=0  while k < sqrt(n) {     i=k+1     while Prime[i]=False i:=i+1     k=i     j=2     while k*j<=n {           Prime[k*j]:= False         j:=j+1         }     }    }      
    

    Nhắn tin cho tác giả
    Hoàng Việt Hồng @ 17:28 06/07/2009
    Số lượt xem: 2810
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Học mà không suy nghĩ...

    "Học mà không suy nghĩ thì vô ích; Suy nghĩ mà không học thì có hiểm nghèo". - Khổng Tử

    CHÂN TRỜI TRI THỨC

    "CHÂN TRỜI TRI THỨC- HƯỚNG TỚI TƯƠNG LAI" Hoàng Việt Hồng, Trường THCS Minh Hòa, Hữu Lũng, Lạng Sơn.